10 chỉ số quan trọng đánh giá năng lực doanh nghiệp

10 chỉ số quan trọng đánh giá năng lực doanh nghiệp

Đừng bỏ qua những chỉ số quan trọng cùng công thức tính toán chính xác nhằm đánh giá năng lực doanh nghiệp. Cùng Rehoboth Việt Nam – vườn ươm khởi nghiệp kết hợp hệ thống văn phòng tiêu chuẩn quốc tế chia sẻ nhé!

Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Hiệu suất sử dụng lao động

Chỉ số hiệu suất sử dụng lao động càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng lao động của doanh nghiệp hiệu quả.

Chỉ số thanh toán hiện tại

Chỉ số thanh toán hiện tại phản ánh năng lực thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng việc sử dụng tài sản lưu động.
Chỉ số này càng cao phản ánh năng lực thanh toán các khoản nợ ngắn hạn càng tốt.

Chỉ số thanh toán nhanh

Chỉ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản lưu động của doanh nghiệp ngoài hàng hóa tồn kho.

Chỉ số càng cao càng phản ánh năng lực tài chính tốt của doanh nghiệp, giá trị tốt nhất của chỉ số này tối thiểu là bằng 1.

Chỉ số khả năng trả vay lãi

Chỉ số khả năng trả lãi vay đánh giá khả năng doanh nghiệp tạo ra đủ thu nhập để thanh toán lãi vay tránh nguy cơ phá sản.

Chỉ số nợ

Chỉ số nợ phản ánh khả năng dùng vốn tự có của doanh nghiệp để trang trải các khoản nợ của doanh nghiệp.
Chỉ số này càng nhỏ, phản ánh khả năng tài chính của doanh nghiệp càng tốt. Giá trị kỳ vọng chuẩn của chỉ số này là không vượt quá 1.

Chỉ số quay vòng vốn

Chỉ số quay vòng vốn là chỉ số đánh giá khả năng sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp để tạo doanh thu.

Chỉ số này giúp cho doanh nghiệp thấy được một đồng vốn bỏ ra mang về bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ số càng lớn, chứng tỏ việc sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao.

Chỉ số quay vòng vốn tự có

Hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể được đánh giá chi tiết hơn bằng chỉ số quay vòng vốn tự có.

Chỉ số quay vòng vốn tự có là chỉ số đánh giá khả năng tạo doanh thu bằng nguồn vốn tự có. Chỉ số càng lớn, chứng tỏ việc sử dụng vốn tự có của doanh nghiệp càng cao.

Hiệu suất sinh lợi trên tài sản ROA

Hiệu suất sinh lợi trên tài sản ( ROA: Return On Assets) phản ánh khả năng sinh lợi của tài sản.

Hiệu suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE

Hiệu suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE: Return On Equity) phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.

Hiệu suất sinh lợi trên doanh thu ROS

Hiệu suất sinh lợi trên doanh thu ( ROS: Return On Sales) phản ánh khả năng sinh lợi từ một đồng doanh thu.

No Comments

Post A Comment